Thuế môn bài là gì? Thuế môn bài có những bậc nào và mức nộp thuế môn bài ra sao? FastCA sẽ trả lời chi tiết các câu hỏi về thuế môn bài trong bài viết dưới đây nhé!
Thuế môn bài là một loại thuế thu được từ việc hoạt động kinh doanh, nghề nghiệp hoặc hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh doanh.

Thuế môn bài là khoản tiền mà doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh. Ảnh: Internet
Thuế môn bài có thể có nhiều hình thức và tùy thuộc vào từng quốc gia hay vùng lãnh thổ. Có thể ...
Thuế môn bài là gì? Thuế môn bài có những bậc nào và mức nộp thuế môn bài ra sao? FastCA sẽ trả lời chi tiết các câu hỏi về thuế môn bài trong bài viết dưới đây nhé!
Thuế môn bài là một loại thuế thu được từ việc hoạt động kinh doanh, nghề nghiệp hoặc hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh doanh.

Thuế môn bài là khoản tiền mà doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh. Ảnh: Internet
Thuế môn bài có thể có nhiều hình thức và tùy thuộc vào từng quốc gia hay vùng lãnh thổ. Có thể áp dụng dưới dạng mức cố định hoặc theo tỷ lệ phần trăm từ tổng doanh thu hoặc lợi nhuận của cá nhân hoặc doanh nghiệp. Mục tiêu của thuế môn bài là thu thuế từ các hoạt động kinh doanh và đóng góp vào nguồn thu ngân sách của quốc gia hoặc địa phương để hỗ trợ công tác xây dựng và phát triển cộng đồng.
Các quy định về thuế môn bài có thể thay đổi theo thời gian. Việc tìm hiểu và tuân thủ các quy định về thuế môn bài là rất quan trọng đối với những người hoạt động kinh doanh hoặc nghề nghiệp tại một quốc gia cụ thể.
Hiện tại thuật ngữ thuế môn bài không được sử dụng trong văn bản pháp luật. Từ ngày 1/1/2017, thuật ngữ thuế môn bài sẽ được đổi là “lệ phí môn bài”.
Đối tượng phải nộp thuế môn bài thường bao gồm cá nhân và tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh, nghề nghiệp, hoặc hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể, căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định những đối tượng sau đây có thể phải nộp thuế môn bài:
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC; mức thuế môn bài phải đóng cho từng đối tượng cụ thể như bảng sau:
| STT | Đối tượng áp dụng | Mức nộp thuế môn bài |
| 1 | Doanh nghiệp/Tổ chức có vốn điều lệ/vốn đầu tư >10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng/năm |
| 2 | Doanh nghiệp/Tổ chức có vốn điều lệ/ vốn đầu tư < 10 tỷ đồng | 2.000.000 triệu đồng/năm |
| 3 | Chi nhánh/Văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh/đơn vị sự nghiệp/tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 triệu đồng/năm |
| STT | Đối tượng áp dụng | Mức nộp thuế môn bài |
| 1 | Cá nhân/hộ gia đình có doanh thu > 500 triệu đồng/năm | 1.000.000 đồng/năm |
| 2 | Cá nhân/hộ gia đình có doanh thu từ 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm | 500.000 đồng/năm |
| 3 | Cá nhân/hộ gia đình có doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm | 300.000 đồng/năm |
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP; hạn nộp thuế môn bài được quy định cụ thể hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/1. Tuy nhiên có vài trường hợp cần lưu ý hạn nộp thuế môn bài như sau:
Để thực hiện nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế, người nộp thuế có thể áp dụng 2 cách:
Tóm lại, thuế môn bài đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế của một quốc gia, đem lại nguồn tài chính cần thiết để hỗ trợ hoạt động của chính phủ và cung cấp dịch vụ công cộng cho cộng đồng. Tuy nhiên, việc áp dụng thuế môn bài cần được thực hiện cẩn thận và cân nhắc để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của hệ thống thuế này. Hy vọng bài viết trên đây của FastCA đã cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản để hiểu về thuế môn bài. Theo dõi trang blog của FastCA để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé!